Những từ ngữ đặc trưng của dân miền Nam nói chung và Sài Gòn nói Riêng

0
20

 

1. À nha = thường đi cuối câu mệnh lệnh dặn dò, ngăn cấm (không chơi nữa à nha)

2. Áo thun ba lá = Áo May Ô

3. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

4. Âm binh = phá phách (mấy thằng âm binh = mấy đứa nhỏ phá phách)

5. Bà chằn lửa = người dữ dằn (dữ như bà chằn)

6. Ba ke, Ba xạo

7. Bá Láp Bá Xàm

8. Bá chấy bù chét

9. Bà tám = nhiều chuyện (thôi đi bà tám = đừng có nhiều chuyện nữa, đừng nói nữa)

10. Bang ra đường = chạy ra ngoài đường lộ mà không coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghênh ngang ra đường

11. Bạt mạng = bất cần, không nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)

12. Bặc co tay đôi = đánh nhau tay đôi

13. Bặm trợn = trông dữ tợn, dữ dằn

14. Bất thình lình = đột ngột

15. Bẹo = chưng ra (gốc từ cây Bẹo gắn trên ghe để bán hàng ở chợ nổi ngày xưa)

16. Bẹo gan = chọc cho ai nổi điên

17. Bề hội đồng = hiếp dâm tập thể

18. Bển = bên đó, bên ấy (tụi nó đang chờ con bên bển đó!)

19. Biết đâu nà, biết đâu nè = biết đâu đấy

20. Biệt tung biệt tích = không thấy hiện diện

21. Biểu (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi! – lời trách nhẹ nhàng) = bảo

22. Bình thủy = phích nước

23. Bình-dân = bình thường

24. Bo bo xì = nghỉ chơi không quen nữa (động tác lấy tay đập đập vào miệng vừa nói của con nít)

25. Bỏ qua đi tám = cho qua mọi chuyện đừng quan tâm nữa (chỉ nói khi người đó nhỏ vai vế hơn mình)

26. Bỏ thí = bỏ

27. Bồn binh = vòng xoay

28. Bội phần = gấp nhiều lần

29. Buồn xo = rất buồn ( làm gì mà coi cái mặt buồn xo dậy? )

30. Bữa = buổi/từ đó tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đâu mà hổng thấy qua chơi?)

31. Cà chớn cà cháo = không ra gì

32. Cà chớn chống xâm lăng. Cù lần ra khói lửa.

33. Cà kê dê ngỗng = dài dòng.

34. Cà Na Xí Muội

35. Cà nhỗng = rãnh rỗi không việc gì để làm (đi cà nhỗng tối ngày)

36. Cà nghinh cà ngang = nghênh ngang

37. Cà rem = kem

38. Cà rịt cà tang = chậm chạp.

39. Cà tàng = bình thường, quê mùa,….

40. Cái thằng trời đánh thánh đâm

41. Càm ràm = nói tùm lum không đâu vào đâu/nói nhây

Coi được hông?

42. Cù lần, cù lần lữa = từ gốc từ con cù lần chậm chạp, lề mề, chỉ người quá chậm lụt trong ứng đối với chung quanh … (thằng này cù lần quá!)

43. Cụng = chạm

44. Cứng đầu cứng cổ

45. Chà bá , tổ chảng, chà bá lữa = to lớn, bự

46. Chàng hãng chê hê = banh chân ra ngồi ( Con gái con đứa gì mà ngồi chàng hãng chê hê hà, khép chưn lại cái coi! )

47. Cha chả = gần như từ cảm thán “trời ơi! ” (Cha chả! hổm rày đi đâu biệt tích dzậy ông?)

48. Chả = không ( Nói chả hiểu gì hết trơn hết trọi á ! )

49. Chậm lụt = chậm chạp, khờ

50. Chém vè (dè)= trốn

51. Chén = bát

52. Chèn đét ơi, mèn đét ơi, chèn ơi, Mèn ơi = ngạc nhiên

53. Chết cha mày chưa! có chiện gì dậy? = một cách hỏi thăm xem ai đó có bị chuyện gì làm rắc rối không

54. Chì = giỏi (anh ấy học “chì” lắm đó).

55. Chiên = rán

56. Chịu = thích, ưa, đồng ý ( Hổng chịu đâu nha, nè! chịu thằng đó không tao gả luôn)

57. Chỏ = xía, xen vào chuyện người khác

58. Chổ làm, Sở làm = hãng xưỡng, cơ quan công tác

59. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt

60. Chùm hum = ngồi bó gối hoặc ngồi lâu một chổ không nhúc nhích, không quan tâm đến ai (có gì buồn hay sao mà ngồi chùm hum một chổ dậy? )

61. Chưn = chân

62. Chưng ra = trưng bày

63. Có chi hông? = có chuyện gì không?

64. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dùng khi nói với người ngang hàng) = Vâng, Ạ

Dạo này = thường/nhiều ngày trước đây đến nay (Dạo này hay đi trễ lắm nghen! /thường)

65. Dấm da dấm dẵng

66. Dây = không có dây dzô nó nghe chưa = không được dính dáng đến người đó

67. Dễ tào = dễ sợ

68. Dì ghẻ = mẹ kế

69. Dĩa = Đĩa

70. Diễn hành, Diễn Binh= diễu hành, diễu binh (chữ diễu bây giờ dùng không chính xác, thật ra là “diễn” mới đúng)

71. Diễu dỡ =????

72. Dỏm (dởm), dỏm đời, dỏm thúi, đồ lô (sau 1975, khi hàng hóa bị làm giả nhiều, người mua hàng nhầm hàng giả thì gọi là hàng dởm, đồ “lô” từ chữ local=nội địa)

73. Dô diên (vô duyên) = không có duyên (Người đâu mà vô diên thúi vậy đó hà – chữ “thúi’ chỉ để tăng mức độ chứ không có nghĩa là hôi thúi)

74. Du ngoạn = tham quan

75. Dù = Ô

76. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền nam đọc Vụt = Dục âm cờ ít đọc thành âm tờ, giống như chữ “buồn” giọng miền nam đọc thành “buồng”)

77. Dùng dằng = ương bướng

78. Dữ hôn và …dữ …hôn…= rất ( giỏi dữ hén cũng có nghĩa là khen tặng nhưng cũng có nghĩa là đang răn đe trách móc nhẹ nhàng tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt của người nói ví dụ: “Dữ hôn! lâu quá mới chịu ghé qua nhà tui nhen”, nhưng “mày muốn làm dữ phải hôn” thì lại có ý răn đe nặng hơn )

79. Dzìa, dề = về (thôi dzìa nghen- câu này cũng có thể là câu hỏi hoặc câu chào tùy ngữ điệu lên xuống người nói)

80. Dzừa dzừa (vừa) thôi nhen = đừng làm quá

81. Đá cá lăn dưa = lưu manh

82. Đa đi hia = đi chổ khác.

83. Đài phát thanh = đài tiếng nói

84. Đàng = đường

85. Đặng = được (Qua tính vậy em coi có đặng hông?)

86. Đen như chà dà (và) = đen thui, đen thùi lùi = rất là đen

87. Đêm nay ai đưa em dìa = hôm nay về làm sao, khi nào mới về (một cách hỏi) – từ bài hát Đêm nay ai đưa em về của NA9

88. Đi bang bang = đi nghênh ngang

89. Đi cầu = đi đại tiện, đi nhà xí

90. Đó = đấy , nó nói đó = nó nói đấy

91. Đồ già dịch = chê người mất nết

92. Đồ mắc dịch = xấu nết tuy nhiên, đối với câu Mắc dịch hông 93. nè! có khi lại là câu nguýt – khi bị ai đó chòng ghẹo

94. Đờn = đàn

95. Đùm xe = Mai-ơ

96. Được hem (hôn/hơm) ? = được không ? chữ hông đọc trại thành hôn, hem hoặc hơm

97. Ghẹo, chòng ghẹo = chọc quê

98. Ghê = rất – hay ghê há tùy theo ngữ cảnh và âm điệu thì nó mang ý nghĩa là khen hoặc chê

99. Gớm ghiết = nhìn thấy ghê, không thích

100. Giục giặc, hục hặc = đang gây gổ, không thèm nói chuyện với nhau (hai đứa nó đang hục hặc! )

101. Hãng, Sở = công ty, xí nghiệp

102. Hay như = hoặc là

103. Hậu đậu = làm việc gì cũng không tới nơi tới chốn

Hết = chưa, hoặc chỉ nâng cao mức độ nhấn mạnh (chưa làm gì hết)

104. Hết trơn hết trọi = chẳng, không – “Hết Trọi” thường đi kèm thêm cuối câu để diễn tả mức độ (Ở nhà mà hổng dọn dẹp phụ tui gì hết trơn (hết trọi) á! )

105. Hồi nảo hồi nào = xưa ơi là xưa

106. Hổm rày, mấy rày = từ mấy ngày nay

107. Hổng có chi! = không sao đâu

108. Hổng chịu đâu

109. Hổng thích à nhen!

110. Hột = hạt (hột đậu đen, đỏ) miền nam ghép cả Trứng hột vịt thay vì chỉ nói Trứng vịt như người đàng ngoài

111. Hợp gu = cùng sở thích

112. Ì xèo = tùm lum, …

113. năn nỉ ỉ ôi

114. Kẻo = coi chừng

115. Kể cho nghe nè! = nói cho nghe

116. Kêu gì như kêu đò thủ thiêm = kêu lớn tiếng, kêu um trời,….

Lanh chanh

117. Làm (mần) cái con khỉ khô = không thèm làm

118. Làm (mần) dzậy coi được hông?

119. Làm dzậy coi có dễ ưa không? = một câu cảm thán tỏ ý không thích/thích tùy theo ngữ cảnh

120. Làm gì mà toành hoanh hết zậy

121. Làm nư = lì lợm

122. Làm um lên: làm lớn chuyện

123. Lặc lìa = muốn rớt ra, rời ra nhưng vẫn còn dính với nhau chút xíu

124. Lần = tìm kiếm (biết đâu mà lần = biết tìm từ chổ nào)

125. Lần mò = tìm kiếm, cũng có nghĩa là làm chậm chạm (thằng tám nó lần mò cái gì trong đó dậy bây?)

126. Lắm à nhen = nhiều, rất (thường nằm ở cuối câu vd: thương lắm à nhen)

127. Lẹt đẹt = ở phía sau, thua kém ai ( đi lẹt đẹt! Lảm gì (làm cái gì) mà cứ lẹt đẹt hoài vậy)

128. Lao-tổn (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)

129. Lao-cần (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)

130. Lên hơi, lấy hơi lên = bực tức (Nghe ông nói tui muốn lên hơi (lấy hơi lên) rồi đó nha!

131. Liệu = tính toán

132. Liệu hồn = coi chừng

133. Lô = đồ giả, đồ dỡ, đồ xấu (gốc từ chữ local do một thời đồ trong nước sản xuất bị chê vì xài không tốt)

134. Lộn = nhầm (nói lộn nói lại)

135. Lộn xộn = làm rối

136. Lụi hụi = ???? (Lụi hụi một hồi cũng tới rồi nè!)

137. Lùm xùm = rối rắm,

138. Lụt đục = không hòa thuận (gia đình nó lụt đục quài)

139. Má = Mẹ

140. Ma lanh, Ma le

141. Mã tà = cảnh sát

142. Mari phông tên = con gái thành phố quê mùa

143. Mari sến = sến cải lương

144. Mát trời ông địa = thoải mái

145. Máy lạnh = máy điều hòa nhiệt độ

146. Mắc cười = buồn cười

147. Mắc dịch = Mất nết, không đàng hoàng, lẳng lơ, xỏ lá, bởn cợt.

148. Mặt chù ụ một đống, mặt chầm dầm

149. Mần ăn = làm ăn

150. Mần chi = làm gì

151. Mậy = mày ( thôi nghen mậy = đừng làm nữa)

152. Mét = mách

153. Miệt, mai, báo, tứ, nóc… chò = 1, 2, 3, 4, 5…. 10.

154. Mình ên = một mình (đi có mình ên, làm mình ên)

155. Mò mẫm rờ rẫm sờ sẩm (hài) = mò

156. Mồ tổ! = câu cảm thán

157. Mả = Mồ

158. Muỗng = Thìa, Môi

159. Mút mùa lệ thủy = mất tiêu

160. Nam Tàu Bắc Đẩu

161. Nào giờ = từ trước tới nay

162. Niềng xe = vành xe

163. Ngang Tàng = bất cần đời

164. Nghen, hén, hen, nhen

165. Ngoại quốc = nước ngoài

166. Ngon bà cố = thiệt là ngon

167. Ngộ = đẹp, lạ (cái này coi ngộ hén)

168. Ngồi chồm hỗm = ngồi co chân ….chỉ động tác co gập hai chân lại theo tư thế ngồi … Nhưng không có ghế hay vật tựa cho mông và lưng … (Chợ chồm hổm – chợ không có sạp)

169. Ngủ nghê

170. Nhan nhãn = thấy cái gì nhiều đằng trước mặt

171. Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi! = đừng nhắc chuyện đó nữa, biết rồi đừng kể nữa – trích lời trong bài hát Ngày đó xa rồi

172. Nhậu = một cách gọi khi uống rượu, bia

173. Nhiều chiện = nhiều chuyện

174. Nhìn khó ưa quá (nha)= đôi khi là chê nhưng trong nhiều tình huống lại là khen đẹp nếu thêm chữ NHA phía sau

175. Nhóc, đầy nhóc : nhiều

176. Nhột = buồn

177. Nhựt = Nhật

178. Nón An toàn = Mũ Bảo hiểm

179. Ổng, Bả, Cổ, Chả = Ông, Bà, Cô, Cha ấy = ông đó ổng nói (ông ấy nói)

180. Phi cơ, máy bay = tàu bay

181. Quá cỡ thợ mộc…= làm quá,

182. Qua đây nói nghe nè! = kêu ai đó lại gần mình

183. Qua bên bển, vô trong trỏng, đi ra ngoải,

184. Quá xá = nhiều (dạo này kẹt chiện quá xá! )

185. Quá xá quà xa = quá nhiều

186. Quê một cục

187. Quê xệ

188. Rành = thành thạo, thông thạo, biết (tui hồng rành đường 189. này nhen, tui hổng rành (biết) nhen)

190. Rạp = nhà hát(rạp hát), dựng một cái mái che ngoài đường lộ hay trong sân nhà để cho khách ngồi cho mát (dựng rạp làm đám cưới)

191. Rân trời = um sùm

192. Rốp rẽng (miền Tây) = làm nhanh chóng

193. Rốt ráo (miền Tây) = làm nhanh chóng và có hiệu quả

194. Ruột xe = xăm

195. Sai bét bèng beng = rất sai, sai quá trời sai!

196. Sai đứt đuôi con nòng nọc = như Sai bét bèng beng

197. Sạp = quầy hàng

198. Sến = cải lương

200. Sến hồi xưa là người làm giúp việc trong nhà. Mary sến cũng có nghỉa là lèn xèn như ng chị hai đầy tớ trong nhà.

201. Sên xe = xích

202. Sếp phơ = Tài xế

203. Sườn xe = khung xe

204. Tà tà, tàn tàn, cà rịch cà tang = từ từ

205. Tàn mạt = nghèo rớt mùng tơi

206. Tàng tàng = bình dân

207. Tào lao, tào lao mía lao, tào lao chi địa, tào lao chi thiên,… 208. chuyện tầm xàm bá láp = vớ vẫn

209. Tàu hủ = đậu phụ

210. Tầm xàm bá láp

211. Tầy quầy, tùm lum tà la = bừa bãi

212. Té (gốc từ miền Trung)= Ngã

213. Tèn ten tén ten = chọc ai khi làm cái gì đó bị hư

214. Tía, Ba = Cha

215. Tiền lính tính liền, tiền làng tàn liền …!

216. Tòn teng = đong đưa, đu đưa

217. Tổ cha, thằng chết bầm

218. Tới = đến (người miền Nam và SG ít khi dùng chữ đến mà dùng chữ tới khi nói chuyện, đến thường chỉ dùng trong văn bản)

219. Tới chỉ = cuối

220. Tới đâu hay tới đó = chuyện đến rồi mới tính

221. Tui ưa dzụ (vụ) này rồi à nhen = tui thích việc này rồi ( trong đó tui = tôi )

222. Tui, qua = tôi

223. Tụm năm tụm ba = nhiều người họp lại bàn chuyện hay chơi trò gì đó

224. Tức cành hông = tức dữ lắm

225. Tháng mười mưa thúi đất

226. Thắng = phanh

227. Thằng cha mày, ông nội cha mày = một cách nói yêu với 228. người dưới tùy theo cách lên xuống và kéo dài âm, có thể ra nghĩa khác cũng có thể là một câu thóa mạ

228. Thấy ghét, nhìn ghét ghê = có thể là một câu khen tặng tùy 229. ngữ cảnh và âm điệu của người nói

230. Thấy gớm = thấy ghê, tởm (cách nói giọng miền Nam hơi kéo dài chữ thấy và luyến ở chữ Thấy, “Thấy mà gớm” âm mà bị câm)

231. Thèo lẽo = mách lẽo ( Con nhỏ đó chuyên thèo lẽo chuyện của mầy cho Cô nghe đó! )

232. Thềm ba, hàng ba

233. Thí = cho không, miễn phí, bỏ ( thôi thí cho nó đi!)

234. Thí dụ = ví dụ

235. Thiệt hôn? = thật không?

236. Thọc cù lét, chọc cù lét = ??? làm cho ai đó bị nhột

237. Thôi đi má, thôi đi mẹ! = bảo ai đừng làm điều gì đó

238. Thôi hén!

239. Thơm = dứa, khóm

230. Thúi = hôi thối,

231. Thưa rĩnh thưa rãng = lưa thưa lác đác

232. Trà = Chè

233. Trăm phần trăm = cạn chén- (có thể gốc từ bài hát Một trăm em ơi – uống bia cạn ly là 100%)

234. Trển = trên ấy (lên trên Saigon mua đi , ở trển có bán đồ nhiều lắm)

235. Trực thăng = máy bay lên thẳng

236. Um xùm

237. Ứa gan

238. Ứa gan = chướng mắt

239. Vè xe = chắn bùn xe

240. Vỏ xe = lốp

241. Xả láng, sáng về sớm,

242. Xà lỏn, quần cụt = quần đùi

243. Xài = dùng, sử dụng

244. Xảnh xẹ, Xí xọn = xảnh xẹ = làm điệu

245. Xe cam nhông = xe tải

246. Xe hơi = Ô tô con

247. Xe nhà binh = xe quân đội

248. Xe đò = xe chở khách, tương tự như xe buýt nhưng tuyến xe chạy xa hơn ngoài phạm vi nội đô (Xe đò lục tỉnh)

249. Xe Honda = xe gắn máy ( có một thời gian người miền Nam quen gọi đi xe Honda tức là đi xe gắn máy – Ê! mầy tính đi xe honda hay đi xe đạp dậy?)

250. Xẹp lép = lép xẹp, trống rổng ( Bụng xẹp lép – đói bụng chưa có ăn gì hết)

251. Xẹt qua = ghé ngang qua nơi nào một chút (tao xẹt qua nhà thằng Tám cái đã nghen – có thể gốc từ sét đánh chớp xẹt xẹt nhanh)

252. Xẹt ra – Xẹt vô = đi ra đi vào rất nhanh

253. Xí = hổng dám đâu/nguýt dài (cảm thán khi bị chọc ghẹo)

254. Xí xa xí xầm, xì xà xì xầm, xì xầm= nói to nhỏ

255. Xía = chen vô (Xí! cứ xía dô chiện tui hoài nghen! )

256. Xiên lá cành xiên qua cành lá = câu châm chọc mang ý nghĩa ai đó đang xỏ xiên mình ???? (gốc từ bài hát Tình anh lính chiến- Xuyên lá cành trăng lên lều vải)

257. Xiết = nổi ( chịu hết xiết = chịu hổng nổi = không chịu được)

258. Xỏ lá ba que = giống như chém dè (vè), tuy nhiên có ý khác là cảnh báo đừng có xen vào chuyện của ai đó trong câu: “đừng có xỏ lá ba que nhe mậy”

259. Xỏ xiên = đâm thọt, đâm bị thóc chọc bị gạo,… (ăn nói xỏ xiên)

260. Xưa rồi diễm = chuyện ai cũng biết rồi (gốc từ tựa bài hát Diễm xưa )

-Tony-

ST – http://www.vietstamp.net

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here